Download tài liệu hoá học: Câu hỏi trắc nghiệm Crom

Câu hỏi trắc nghiệm Crom có đáp án.

Hãy kéo xuống dưới để thấy link download tài liệu


Hãy chia sẽ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẽ link trực tiếp:

http://v1.phuongtrinhhoahoc.com/tai-lieu-hoa-hoc/cau-hoi-trac-nghiem-crom-53

Tài liệu hóa học lớp 12



Click để Download tài liệu

(Bạn sẽ được dẫn tới trang quảng cáo và hiển thị trong vòng 15 giây)
(Quảng cáo sẽ giúp chúng mình giữ website luôn miễn phí cho tất cả học sinh)
Cảm ơn các bạn rất nhiều ^^!

Đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm Crom | Đề thi & tài liệu hóa học

Tổng số sao của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 1.0 / 5 sao

Thảo luận hóa học

Nội dung trích xuất

Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 1 CÂU TRẮC NGHIỆM CROM, SẮT, ĐỒNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (CƠ BẢN) Câu 1. Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe ; (2) Fe, Cu ; (3) Fe, Ag . Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là: A. (1) B. (1) và (2) C. (2) và (3) D. (1) và (2) và (3) Giải (1) Phản ứng với HNO3 thì Mg phản ứng trước, sau đến sắt, nếu dư sắt thì 3 muối (2) Phản ứng với HNO3 thì Fe phản ứng trước nếu Fe và Cu dư thì có thể tạo 3 muối. (3) Không có trường hợp nào do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+... hơn nữa chỉ tạo ra Fe3+ → Đáp án B Câu 2. Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng: A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. Giải Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O → a + b = 5 → Đáp án A Câu 3. Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dd có chứa m2 gam muối. So sánh m1 và m2 A. m1 = m2 B. m1 = 0,5m2 C. m1 > m2 Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 2 D. m1 < m2 Giải - Cho Fe dư + H2SO4 → m1 gam muối + V lít H2 Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ nFe 2+ = nH2 = V/22,4 → m1 = mFeSO4 = V/22,4 x 152 gam. - Cho Fe + H2SO4 đặc, nóng → m2 gam muối + V lít SO2 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O nFe2(SO4)3 = 1/3 x nSO2 = 1/3 x V/22,4 mol → m2 = mFe2(SO4)3 = 1/3 x V/22,4 x 400 gam → m1 > m2 → Đáp án C Câu 4. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A. Cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa. B. Cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa. C. Chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa. D. Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa. Giải Sn có tính khử lớn hơn Pb nên chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa → Đáp án D Câu 5. Hòa tan hết cùng 1 lượng Fe trong dd H2SO4 loãng(1), và H2SO4 đặc nóng (2) thì thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là: A. (1) bằng (2) B. (1) gấp đôi (2) C. (2) gấp rưỡi (1) D. (2) gấp ba (1) Giải Hòa tan hết cùng 1 lượng Fe (x mol) trong dung dịch H2SO4 loãng(1) và H2SO4 đặc, nóng (2): Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 3 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ → VH2 = 22,4x lít. 2Fe + 6H2SO4 đ - to→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O VSO2 = 3/2.x.22,4 = 33,6l ⇒ Thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện (2) gấp rưỡi (1) → Đáp án C Câu 6. Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong: A. Dung dịch Zn(NO3)2 B. Dung dịch Sn(NO3)2 C. Dung dịch Pb(NO3)2 D. Dung dịch Hg(NO3)2 Giải Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2: Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg↓ Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg↓ Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg↓ → Đáp án D Câu 7. Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư. Kết thúc phản ứng được dung dịch X. Dung dịch X gồm muối : A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2; AgNO3 C. Fe(NO3)3; AgNO3 D. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 Giải Cho một ít bột Fe vào AgNO3 dư: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓ Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 4 → Dung dịch X gồm Fe(NO3)3, AgNO3 → Đáp án C Câu 8. Trong các hợp chất, những nguyên tố nào dưới đây có số oxi hóa đặc trưng là +2 ? A. Au, Ni, Zn, Pb B. Cu, Ni, Zn, Pb C. Ag, Sn, Ni, Au D. Ni, Zn, K, Cr Giải Trong các hợp chất: - Đáp án A sai vì Au có số oxi hóa đặc trưng là +3. - Đáp án B đúng. - Đáp án C sai vì Ag có số oxi hóa đặc trưng là +1; Au có số oxi hóa đặc trưng là +3. - Đáp án D sai vì K có số oxi hóa đặc trưng là +1; Cr có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3. → Đáp án B Câu 9. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng dung dịch thu được chứa những chất tan nào ? A. HNO3; Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Giải Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 → Sau phản ứng thu được Fe(NO3)2 → Đáp án C Câu 10. Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường): (a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua. Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 5 (b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat. (c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua. (d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Giải (a) Cu +2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (b) H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4 (c) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3 (d) S + Pb → PbS → Đáp án D Câu 11. Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A. Fe bị ăn mòn điện hóa B. Sn bị ăn mòn điện hóa C. Sn bị ăn mòn hóa học D. Fe bị ăn mòn hóa học Giải Do Fe có tính khử lớn hơn Sn, đủ điểu kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa nên Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa. → Đáp án A Câu 12. Ngâm một miếng sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì: A. Lượng khí bay ra ít hơn B. Lượng khí bay ra không đổi C. Lượng khí bay ra nhiều hơn D. Lượng khí ngừng thoát ra (do Cu bám vào miếng sắt) Giải Khi ngâm một miếng sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4 thì: Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 6 - Ban đầu, Fe tiếp xúc trực tiếp với ion H+ của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ Khi H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản tiếp xúc giữa Fe và H+ , giảm tốc độ phản ứng. - Khi thêm vài giọt CuSO4 vào, vì tính oxi hóa Cu2+ vào, vì tính oxi hóa Cu2+ > H+ , nên có phản ứng: Fe + 2Cu2+ → Fe2+ + Cu. Cu tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Cu: Cực âm (Fe): Fe → Fe2+ + 2e, Cực dương (Cu): 2H+ + 2e → H2↑ Khí thoát ra ở cực Cu, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn. → Đáp án C Câu 13. Khi điều chế Zn từ dung dịch ZnSO4 bằng phương pháp điện phân với điện cực trơ, ở anot xảy ra quá trình A. Khử ion kẽm B. Khử nước C. Oxi hóa nước D. Oxi hóa kẽm Giải điện phân ZnSO4 - Anot: oxi hóa nước: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e - Catot: khử Zn2+: Zn2+ + 2e → Zn → Đáp án C Câu 14. Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Giải Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 Fe + AlCl3 → không phản ứng. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 7 Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O Fe + NH4NO3 → không phản ứng. → Số trường hợp tạo muối Fe(II) là 4. → Đáp án D Câu 15. Bạc có lẫn đồng kim loại, dùng phương pháp hoá học nào sau đây để thu được bạc tinh khiết ? A. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch AgNO3 B. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch Cu(NO3)2 C. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch HCl D. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Giải • Bạc có lẫn đồng kim loại, để thu được bạc tinh khiết ta ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch AgNO3. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ → Đáp án đúng là đáp án A. • Nếu ta ngâm trong HCl hoặc Cu(NO3)2 thì không có tác dụng gì. Nếu ngâm trong H2SO4 đặc, nóng thì cả hai kim loại sẽ bị tan hết. → Đáp án A Câu 16. Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là A. [Ar] 3d9 và [Ar] 3d1 4s2 . B. [Ar] 3d7 4s2 và [Ar] 3d1 4s2 . C. [Ar] 3d9 và [Ar] 3d3 . D. [Ar] 3d7 4s2 và [Ar] 3d3 . Giải - Cu có Z = 29. Cấu hình e của Cu 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s1 , viết gọn là [Ar]3d104s1 → Cu2+có cấu hình e là [Ar]3d9 . Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 8 - Cr có Z = 24. Cấu hình e của Cr 1s2 2s2 2p6 3s2 3p 6 3d5 4s1 , viết gọn là [Ar]3d5 4s1 → Cr3+ có cấu hình e là [Ar]3d3 . → Đáp án C Câu 17. Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Màu vàng nâu, cứng và giòn. C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ. Giải Sắt là kim loại f - Có màu trắng, dẻo, dễ rèn → Đáp án B sai. - Có khối lượng lớn 7,9g/cm3 , nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC → kim loại nặng, khó nóng chảy. - Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. - Có tính nhiễm từ. → Đáp án B Câu 18. Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO ? A. Fe, Al, Cu B. Mg, Zn, Fe C. Fe, Sn, Ni D. Al, Cr, Zn Giải Cơ sở của phương pháp nhiệt luyện là khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như: C, CO, H2 hoặc kim loại Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. - Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb,... - Đáp án A sai vì Al không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. - Đáp án B sai vì Mg không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. - Đáp án C đúng. Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 9 - Đáp án D sai vì Al không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. → Đáp án C Câu 19. Sắt có Z = 26. Cấu hình electron của Fe2+ là: A. [Ar]3d4 4s2 B. [Ar]3d6 C. [Ar]3d5 4s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4 Giải Cấu hình của nguyên tố sắt Z = 26: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Fe → Fe2+ + 2e Fe2+ có cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 → [Ar]3d6 → Đáp án B Câu 20. Hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4? A. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt B. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt rồi tan thành dung dịch màu xanh đậm C. Xuất hiện dung dịch màu xanh D. Không có hiện tượng Giải CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 (xanh nhạt) + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (dung dịch xanh đậm) → Đáp án B Câu 21. Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng. B. Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ. C. Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa. D. Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ. Giải Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 10 - Đáp án B, C, D đúng. - Đáp án A sai vì độ dẫn điện tốt Ag > Cu > Au > Al > Fe → Đáp án A Câu 22. Nhận định nào không đúng về khả năng phản ứng của sắt với nước? A. Ở nhiệt độ cao (nhỏ hơn 570oC), sắt tác dụng với nước tạo ra Fe3O4 và H2. B. Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC, sắt tác dụng với nước tạo ra Fe(OH)3. C. Ở nhiệt độ lớn hơn 570oC, sắt tác dụng với nước tạo ra FeO và H2. D. Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước. Giải Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước. Ở nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước: 3Fe + 4H2O - to < 570oC→ Fe3O4 + 4H2 Fe + H2O - to > 570oC→ FeO + H2 → Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC, sắt tác dụng với H2O tạo ra FeO → Đáp án B Câu 23. Thiếc được điều chế tốt nhất bằng A. Phương pháp thủy luyện B. Phương pháp nhiệt luyện C. Phương pháp điện phân nóng chảy D. Phương pháp điện phân dung dịch Giải Thiếc là kim loại trung bình nên phương pháp điều chế tốt nhất là phương pháp nhiệt luyện → Đáp án B Câu 24. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần. B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm. C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi. Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 11 D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt. Giải Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư: CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4 Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 → Hiện tượng quan sát được là xuất hiện ↓ màu xanh nhạt, lượng ↓ tăng dần đến không đổi. Sau đó ↓ giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm → Đáp án B Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành muối Cr(VI). B. Do Pb2+/Pb đứng trước 2H+ /H2 trong dãy điện hoá nên Pb dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl loãng nguội, giải phóng khí H2. C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 hoặc CO, đều thu được Cu. D. Ag không phản ứng với dd H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Giải B sai do PbCl2 ít an bao ngoài Pb làm cho Pb không tiếp xúc được axit dẫn đến phản dừng lại ngay → Đáp án B Câu 26. Từ dung dịch FeSO4 có thể điều chế được Fe bằng phương pháp nào? (các hóa chất và phương tiện có đủ) A. Thủy luyện B. Nhiệt luyện C. Điện phân D. Cả 3 phương án trên Giải Từ dung dịch FeSO4 có thể điều chế được Fe bằng phương pháp: - Thủy luyện: Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe↓ - Nhiệt luyện: FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4 2Fe(OH)2 + 1/2 O2 - to→ Fe2O3 + 2H2O Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 12 Fe2O3 + 3CO - to→ 2Fe + 3CO2 - Điện phân: 2FeSO4 + 2H2O - dpdd→ Fe + O2 + 2H2SO4 → Cả 3 phương pháp đều điều chế được Fe từ FeSO4 → Đáp án D Câu 27. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ hợp chất Fe(II) có tính khử? A. Fe(OH)2 - to→ FeO + H2O B. FeO + CO - to→ Fe + CO2 C. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl D. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 Giải → Đáp án D Câu 28. Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4 đến dư ? A. Xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong kiềm dư. B. Đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt. C. Xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan dần khi kiềm dư. D. Có khí mùi xốc bay ra Giải Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4 đến dư 2NaOH + ZnSO4 → Zn(OH)2↓ + Na2SO4 2NaOHdư + Zn(OH)2 → Na2ZnO2 + 2H2O → Hiện tượng: đầu tiên xuất hiện ↓ trắng, sau đó ↓ tan dần và dung dịch trở lại trong suốt. → Đáp án B Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Crom (VI) oxit là oxit bazơ. B. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. C. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+ . D. Crom (III) oxit và crom (II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính. Giải Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 13 - Crom (VI) oxit là oxit bazơ không đúng vì: CrO3 là oxit axit. - Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3: đúng vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh. - Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+ đúng vì dung dịch HCl không có tính oxi hóa trong khi đó Cr có 3 số oxi hóa phổ biến +2, +3, +6. Vậy: Crom (VI) oxit là oxit bazơ là sai. → Đáp án A Câu 30. Phản ứng nào sau đây sai? A. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nguội → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O B. Fe + H2O - t > 570oC→ FeO + H2. C. 3Fe + 4H2O - t < 570oC→ Fe3O4 + 4H2. D. 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3. Giải Fe không phản ứng với H2SO4 đặc nguội. → Đáp án A Câu 31. Các đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen do bạc phản ứng với các chất có trong không khí là A. O2, hơi nước. B. CO2, hơi H2O. C. H2S, O2. D. H2S, CO2 Giải Bạc sẽ có màu đen khi tiếp xúc với không khí có mặt H2S 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O → Đáp án C Câu 32. Cách đây hơn hai ngàn năm, người Trung Hoa đã biết dùng sắt để chế la bàn và đến ngày nay loại la bàn đó vẫn còn được sử dụng. Nhờ tính chất vật lí nào mà sắt có ứng dụng đó ? A. Nhiệt độ nóng chảy cao B. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt C. Có khối lượng riêng lớn Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 14 D. Có tính nhiễm từ Giải Kim nam châm là chất sắt có từ tính thiên nhiên lấy từ trong đá. Người ta cũng sớm biết là nếu để cho một thanh kim loại chạm vào đá nam châm thì thanh kim loại cũng có đặc tính như đá nam châm, nghĩa là có khuynh hướng chỉ về một phía tương đối cố định. Và từ tính được truyền nhận như thế có thể bị phai dần theo thời gian. Thành ra các tàu bè dùng la bàn từ thời xa xưa vẫn phải mang theo một viên đá nam châm loại tốt, để có thể nam châm hoá hay từ hóa kim la bàn khi cần. Người ta đã biết đến sự từ hóa vào khoảng thế kỷ thứ 11. → Nhờ tính nhiễm từ mà sắt được dùng để chế la bàn. → Đáp án D Câu 33. Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa: A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. Giải Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với Fe3+ Như vậy, trong dung dịch Y có FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 Cho phản ứng với NaOH thì kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Cu(OH)2 → Đáp án A Câu 34. Do Ni rất cứng nên ứng dụng quan trọng nhất của Ni là? A. dùng trong ngành luyện kim. B. mạ lên sắt để chống gỉ cho sắt. C. dùng làm chất xúc tác. D. dùng làm dao cắt kính. Giải Phần lớn niken được dùng để chế tạo hợp kim, Ni có tác dụng làm tăng độ bền, chống ăn mòn và chịu nhiệt độ cao. Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 15 - Hợp kim Inva Ni - Fe không dãn nở theo nhiệt độ, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến,... - Hợp kim đồng bạch Cu - Ni có tính bền vững cao, không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển, dùng chế tạo chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực. Một phần nhỏ niken được dùng: - Mạ lên các kim loại khác để chống ăn mòn. - Làm chất xúc tác (bột Ni) trong nhiều phản ứng hóa học. - Chế tạo ắc quy Cd - Ni (có hiệu điện thế 1,4 V), ăcquy Fe – Ni. → Ứng dụng quan trọng nhất của Ni là dùng trong ngành luyện kim → Đáp án A Câu 35. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là: A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Giải Nếu trong cặp, Fe có tính khử lớn hơn thì Fe sẽ bị phá hủy trước, đó là các cặp: Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni → Đáp án D Câu 36. Phát biểu nào cho dưới đây là không đúng? A. Fe có thể tan trong dung dịch FeCl3 B. Cu có thể tan trong dung dịch FeCl3 C. Fe không thể tan trong dung dịch CuCl2 D. Cu không thể tan trong dung dịch CuCl2 Giải Có xảy ra phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu → Đáp án C Câu 37. Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là: A. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)3 và AgNO3 Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 16 D. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 Giải Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2, AgNO3 → ddX gồm 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Ta có thứ tự các phản ứng trong dung dịch: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓ Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓ → Dung dịch X gồm hai kim loại gồm Ag và Cu, dung dịch gồm hai muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 → Đáp án D Câu 38. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Giải 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. Chú ý muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng → Đáp án A Câu 39. Nung FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. X là: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Fe. Giải 2FeCO3 + 1/2 O2 - to→ Fe2O3 + 2CO2 → Đáp án B Câu 40. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hóa người ta dùng kim loại nào ? A. Cu B. Pb C. Zn D. Sn Giải Thực hiện: Đình Thọ Câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản) 17 Để chống ăn mòn, người ta dùng một kim loại có tính khử lớn hơn Fe, thường là Zn, ghép vào vỏ tàu biển bằng thép để bảo vệ vỏ tàu, như thế Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa trước → Đáp án C

Các tài liệu cùng phân loại

Tài liệu hóa học lớp 12

Đề ôn tập Este - Lipid có lời giải
Tổng hợp các công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học
Đề thi và đáp án Hóa học 2019
Tổng hợp lí thuyết va bài tập chuyên đề Amin - Amino axit
Phương pháp giải bài tập Amin - Amino acid
Đề thi Hóa học 2018
CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI KIỀM THỔ
Chuyên đề hóa hữu cơ 12
Đề cương ôn tập Hóa học 12 cả năm
Chuyên đề Este - Lipid
Chuyên đề Este Hóa học 12
Đề thi thử Hóa học 12
Phương pháp qui đổi trong Hóa hoc vô cơ 12
Bài tập qui đổi oxit sắt
Các câu bài tập về oxit sắt
Chuyên đề Este - Lipid Nâng cao
Chuyên đề các kim loại
Chuyên đề Amin - Amino axit
CHUYÊN ĐỀ CABOHIDRAT
CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI
CHUYÊN ĐỀ POLIME
Lý thuyết: Nhận biết một số cation trong dung dịch
Lý thuyết: Sự điện phân - Sự ăn mòn
Câu hỏi trắc nghiệm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, Nhôm
Câu hỏi trắc nghiệm Crom
Câu trắc nghiệm Hóa học và vấn đề môi trường có lời giải
CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Chuyên đề Bài tập sắt và hợp chất của sắt
Chuyên đề Crom - Mangan
Đề thi thử hóa học trường THPT Thăng Long 2019.
Đề thi thử hóa học trường THPTQG 2019.
Đề 2 - Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019
Đề Thi thử Hóa học 2019
Bài tập Hóa học 12
KÌ THI THPT QG 2019 - MÔN HÓA HỌC MÃ ĐỀ 221
Đề thi HSG QG Hóa học 2019 ngày thứ nhất
Đề thi HSG QG Hóa học 2019 ngày thứ hai
Đề thi HSG QG 2019 môn Hóa học
Đề thi HSG QG Hóa học 2016 ngày thứ 1
Đề thi HSG QG môn Hóa học 2016 ngày thứ 2
Đề thi HSG QG Hóa học 2016 phần thực hành
Đáp án đề thi HSG Quốc gia Hóa học 2016
Phương pháp nhận biết chất hữu cơ
Câu hỏi trắc nghiệm Este - Lipit
Màu sắc các chất hóa học
Bài tập chuyên đề Este – Lipit trong các đề thi Đại Học – Cao Đẳng
16 Phương Pháp Và Kĩ Thuật Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học
Chuyên Đề Sắt – Đồng – Crom Lý Thuyết Và Bài Tập
Tài liệu hóa học ôn thi THPT
Tài liệu chuyên đề Cacbonhidrat
Chuyên chuyên đề Amin – Amino Axit – Peptit.
Bài kiểm tra lý thuyết tổng hợp Este
Lý Thuyết Và Bài Tập Về Nhôm
Giúp Trí Nhớ Chuỗi Phản Ứng Hóa Học
Chuyên đề Kĩ thuật xác đồng số đồng phân
Đề thi và có đáp án chi tiết môn hóa học 2020
Chuyên Đề: Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Môi Trường
Đề thi Hóa 12 môn Hóa tỉnh Quảng Nam 2020
Chuyên đề crom sắt Hóa 12
Chuyên đề 16 phương pháp giải nhanh hóa học
Chuyên đề phương trình phản ứng
Chuyên đề polime và vật liệu polime
Chuyên đề Trắc nghiệm hóa vô cơ
Chuyên đề hóa HNO3 vận dụng cao
Chuyên đề nhiệt độ sôi
Chuyên đề quy tắc đồng phân
Bài tập chuỗi phương trình hóa học
Tài liệu lí thuyết hóa học 12
Tài liệu thi thử THPT 2021 - Mã đề 867
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 968
Đề lí thuyết hóa vô cơ cực hay
Tài liệu lí thuyết hóa vô cơ phần 2 cực hay
50 bài toán cực khó và hay về este đa chức
Tài liệu về sự kết hợp của axit HNO3 và các quá trình phản ứng vô cơ kinh điển, cực hay.
Chuyên đề phản ứng của H+ và NO3- cực hay
Bài toán sản phẩm khử của NO3-
Bài toán xử lí dung dịch sau phản ứng cực hay và khó
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 898
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 789
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 768
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 789
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 798
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 868
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 985
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 859
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề minh họa
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề minh họa
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 857
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 857
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 869
Đáp đề thi thử THPT 2021 - Mã đề 869
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 685
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021- Đề 685
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 832
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 832
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 985
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 985
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 868
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 868
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 758
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2020 - Đề 758
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 657
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 657
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 485
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 485
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 132
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 132
Lí thuyết Hóa học cực hay
Tóm tắt lí thuyết Hóa học chương trình lớp 12 bằng sơ đồ
Lí thuyết hóa học 12 cực hay
Tài liệu công phá hóa học cực hay
Tài liệu tổng hợp các kiến thức hóa học
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 848
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 848
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 687
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 687
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 132
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 787
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 787
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 685
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 685
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 938
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 938
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề thi thử mã đề 987
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 758
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 758
Tài liệu lí thuyết hóa học chinh phục kì thi THPT